Cho thuê nhà dưới 1 tỷ một năm có phải nộp thuế không?
Cập nhật ngày 25/10/2026 · Sổ Thuế Hộ, đối chiếu văn bản gốc ở cuối bài
Không phải nộp thuế GTGT và TNCN nếu tổng tiền cho thuê nhà (bất động sản) của bạn trong năm 2026 từ 1 tỷ đồng trở xuống. Nhưng bạn vẫn phải thông báo doanh thu với cơ quan thuế nơi có nhà cho thuê, bằng mẫu 01/BĐS (tích ô "thông báo doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống"), chậm nhất 31/01/2027.
Ví dụ
| Cho thuê | Doanh thu năm 2026 | Thuế | Việc phải làm |
|---|---|---|---|
| 1 căn hộ, 15 triệu/tháng | 180 triệu | Không | Thông báo doanh thu (01/BĐS) |
| 3 phòng trọ, 4 triệu/phòng/tháng | 144 triệu | Không | Thông báo doanh thu |
| Mặt bằng, 70 triệu/tháng | 840 triệu | Không | Thông báo doanh thu |
| Mặt bằng, 90 triệu/tháng | 1,08 tỷ | Có | Khai thuế, xem bài cho thuê trên 1 tỷ |
Những điểm hay nhầm
- Tiền thuê trả trước nhiều năm: bạn được chọn phân bổ cho số năm trả trước, hoặc tính một lần vào năm nhận tiền. Chọn tính một lần có thể đẩy doanh thu năm đó vượt 1 tỷ.
- Nhiều căn nhà: cộng tiền thuê tất cả hợp đồng. Được khai chung một hồ sơ và chọn một cơ quan thuế nơi có nhà để nộp.
- Bên thuê là công ty đã khai, nộp thuế thay bạn mà cả năm bạn chỉ ≤ 1 tỷ: số thuế đó là tiền nộp thừa, được bù trừ hoặc hoàn.
- Hợp đồng ký trước 01/01/2026, thời hạn còn lại trên 6 tháng, đã nộp thuế trước: được điều chỉnh theo ngưỡng mới; phần đã nộp thừa được xử lý theo Điều 12 Nghị định 68/2026.
- Vừa cho thuê nhà vừa bán hàng: việc có cộng chung hai nguồn để so với ngưỡng 1 tỷ hay không hiện chưa có hướng dẫn chính thức rõ ràng. Nếu tổng hai nguồn vượt 1 tỷ, nên hỏi cơ quan thuế trước khi thông báo.
- Mẫu nào: Thông tư 18/2026 nói chung hộ dưới ngưỡng dùng 01/TKN-CNKD, nhưng có điều khoản riêng cho cho thuê bất động sản là 01/BĐS; mẫu 01/BĐS (bản Thông tư 50/2026) có sẵn ô cho trường hợp ≤ 1 tỷ. Thông tư 89/2026 không thay mẫu 01/BĐS.
Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Điều 13 khoản 1 điểm a.
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Điều 3 khoản 1, Điều 4 khoản 1 và 4, Điều 5 khoản 2 điểm đ, Điều 8 khoản 1 điểm a và khoản 4 điểm d, Điều 12 khoản 1, Điều 18 khoản 3; ngưỡng 1 tỷ theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP Điều 1 khoản 1.
- Thông tư 18/2026/TT-BTC, Điều 4 khoản 2 điểm b và khoản 4, Điều 8 khoản 1; Thông tư 50/2026/TT-BTC, Điều 3 (mẫu 01/BĐS).
Kiểm tra trường hợp cho thuê của bạn bằng công cụ kiểm tra.