Cho thuê nhà trên 1 tỷ một năm nộp thuế bao nhiêu?
Cập nhật ngày 25/10/2026 · Sổ Thuế Hộ, đối chiếu văn bản gốc ở cuối bài
Cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng có doanh thu năm 2026 trên 1 tỷ đồng nộp thuế GTGT 5% trên toàn bộ doanh thu và thuế TNCN 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ. Ví dụ doanh thu 1,2 tỷ: GTGT 60 triệu + TNCN 10 triệu = 70 triệu đồng. Bạn khai bằng mẫu 01/BĐS, chọn khai 2 lần (31/7/2026 và 31/01/2027) hoặc 1 lần (31/01/2027).
Công thức
| Thuế | Cách tính |
|---|---|
| GTGT | 5% × toàn bộ doanh thu cho thuê |
| TNCN | 5% × (doanh thu − 1 tỷ) |
Cho thuê bất động sản không được chọn cách tính TNCN theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí, thuế suất 15%).
Ví dụ
| Doanh thu năm | GTGT 5% | TNCN 5% phần vượt 1 tỷ | Tổng |
|---|---|---|---|
| 1,2 tỷ | 60 triệu | 10 triệu | 70 triệu |
| 1,5 tỷ | 75 triệu | 25 triệu | 100 triệu |
| 2,4 tỷ | 120 triệu | 70 triệu | 190 triệu |
So với quy định cũ (Thông tư 40/2021: 5% GTGT + 5% TNCN trên toàn bộ doanh thu khi vượt 100 triệu), TNCN nay chỉ tính trên phần vượt 1 tỷ.
Khai và nộp
- Mẫu: tờ khai 01/BĐS (bản Thông tư 50/2026) kèm phụ lục 01/BK-BĐS, tích ô doanh thu trên 01 tỷ.
- Kỳ khai: chọn 2 lần trong năm (lần 1 chậm nhất 31/7 năm tính thuế, lần 2 chậm nhất 31/01 năm sau) hoặc 1 lần (chậm nhất 31/01 năm sau). Hạn nộp tiền thuế là ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ.
- Nơi nộp: cơ quan thuế nơi có bất động sản. Nhiều bất động sản: khai chung một hồ sơ, chọn một cơ quan thuế, nộp thuế theo từng nơi có nhà.
- Nhiều hợp đồng: bạn chọn hợp đồng nào được trừ mức 1 tỷ, tổng mức trừ không quá 1 tỷ/năm.
- Bên thuê là tổ chức và hợp đồng thỏa thuận bên thuê khai, nộp thay: tổ chức khai thay theo kỳ thanh toán. Cho cá nhân thuê thì bạn phải tự khai.
- Tiền thuê trả trước nhiều năm: chọn phân bổ theo số năm hoặc tính một lần.
Tháng 10/2026, nếu bạn đã chọn khai 2 lần mà chưa khai lần 1 (hạn 31/7/2026) thì đang chậm nộp hồ sơ — xem bài về mức phạt chậm khai.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15, Điều 7 khoản 2 (câu cuối) và khoản 4; ngưỡng do Chính phủ quy định theo Luật 09/2026/QH16.
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Điều 3 khoản 2, Điều 4 khoản 4, Điều 5 khoản 2 điểm đ, Điều 8 khoản 3 điểm d, đ, e và khoản 4 điểm d; ngưỡng 1 tỷ theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP Điều 1 khoản 1.
- Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Điều 12 khoản 2 điểm b.
- Thông tư 18/2026/TT-BTC, Điều 4 khoản 2 điểm b, khoản 4; Thông tư 50/2026/TT-BTC, Điều 3 (mẫu 01/BĐS: "[12] = [10] x5%", "[13] = ([10] – [11]) x 5%").
Tính nhanh số thuế cho thuê của bạn tại /cong-cu/kiem-tra.